côn trùng

- d. x. sâu bọ.


(Insecta), lớp lớn nhất của ngành Chân đốt (Arthropoda) và cũng là lớp lớn nhất trong giới động vật. Đa số có khả năng bay. Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, ngực và bụng. Đầu mang đôi râu, mắt kép và mắt đơn. Phần phụ miệng biến đổi thích ứng với các loại thức ăn như kiểu nghiền thức ăn cứng, vòi hút thức ăn lỏng, vv. Ngực mang 3 đôi chân, 5 đốt và phần lồi thường mang hai đôi cánh. Bụng thường không có chân. Đa số ở cạn, hô hấp bằng hệ khí quản với các lỗ thở phân bố theo đốt. Cơ quan bài tiết là các ống Manpighi. Thường trong chu trình sống có biến thái. Ở những CT biến thái thiếu, không có pha nhộng, thiếu trùng gần giống trùng trưởng thành. Nhiều loài CT có lợi: thụ phấn cho hoa, ăn thịt hoặc kí sinh trên các loài sâu hại. Nhiều loài khác phá hại mùa màng, truyền bệnh, hại quần áo, đồ đạc và nhà cửa. Có khoảng một triệu loài, chiếm 70% số loài động vật đã biết trên thế giới. Phân bố rộng ở mọi môi trường sống: trên không, trong đất, dưới nước, kí sinh trên thực vật, động vật.


hd. Gọi chung động vật nhỏ, chân có khớp và nhiều đôi (thường là ba đôi: 6 chân) có cánh hoặc không cánh. Côn trùng có ích và Côn trùng phá hại.

côn trùng

côn trùng
  • noun
    • Insect
      • con sâu que

Lĩnh vực: y học
 insect
  • bột diệt côn trùng: insect powder

  • ban xuất huyết côn trùng đốt
     purpura pulicosa
    bộ côn trùng hai cánh
     diptera
    côn trùng ăn mồi sống
     predator
    côn trùng có cánh thuộc họ Reduvnidae
     reduviid
    côn trùng gặm nhấm
     vermin
    côn trùng học
     entomology
    côn trùng học
     insectology
    một loại thuốc chống côn trùng
     dieichin
    một loại thuốc diệt côn trùng mạnh
     DDT
    nơi nuôi côn trùng
     insectarium
    sự khử nhiễm côn trùng
     disinfestation